Tư Duy cung vị:
A.Phân Nội ngoại
Lục Nội cung: Mệnh(x) Tài(o) Quan(o) Điền(x) Phúc(o) Tật(x)
Lục Ngoại Cung: Huynh(x) Phối (o) Tử(x) Nô(o) Phụ(x) Di(o)
(x): Thực
(o): Hư
Hóa Kị nhập Nội -> Cát
Hóa Kị nhập Ngoại -> Hung
VD: Kị nhập Tài ( Nội –Hư) có 2 khả năng:
1.
Kiếm tiền mở rộng kinh doanh nhưng sau khi đó
chưa chắc sẽ kiếm được
2.
Làm công kiếm tiền sau đó lại tiêu dùng, chưa hẳn
dùng được tài hoặc thu k đủ chi
B. Động Tĩnh:
Cung Dương chủ động, Âm chủ tĩnh
Dương: Mệnh, Phối, Tài, Di, Quan, Phúc
Âm: Bào, Tử, Tật, Nô, Điền, Phụ
Ứng dụng: Trong xuất ngoại dịch mã, chuyển nhà, sự nghiệp biến
thiên
Tứ Hóa: Lấy quyền kị làm tượng
Phân tích Lục Dương cung:
1. Mệnh: Chính mình, cá tính, tài năng, ý chí thể hiện ra ngoài, hành vi bộc lộ, hình thức bề ngoài
2.
Tài: Phương pháp sử dụng để kiếm tiền, năng lực
mưu sinh ( Tài: Nguồn tài vật, Bạch: giao dịch, đổi trác)
a.
Đối đãi trong quan hệ vợ chồng (Phối của Phối),
mối quan hệ đối đãi vợ chồng
b.
Sức khỏe của cha mẹ ( Tật của Phụ)
3.
Quan (vận) sự nghiệp, tính chất công việc
a.
Đồng nghiệp, đối tác
b.
Sức khỏe con cái, thành tích học tập con cái
4.
Phúc: trực giác, đức hạnh, phúc khí
a.
Ông bà
b.
Sức khỏe bản thân (tật của tật) giai đoạn ấu –
lão
c.
Biến động hôn phối
5.
Phu thê: chỉ vợ chồng, bản thân mình trong nhân
duyên vs người khác giới khi chưa có vợ/ chồng (1 hàm 3)
a.
Cá tính, bộc lộ ra ngoài của đối phương gần như
cung mệnh
6.
Di: Biến thiên, dịch mã, biến động, quý nhân phù
trợ, cơ duyên gặp gỡ
a.
Xuất ngoại (xem thêm Phụ mẫu)
b.
Di + Phụ (cung vị của thiên can hóa hợp): xem việc tôn
trọng vs phụ mẫu ( chủ duyên k chủ tình). Mệnh và Phụ mẫu: hiếu thảo hay không
( chủ tình k chủ duyên)
Duyên có sinh diệt, tình khó cắt đứt
7.
Phụ mẫu: cha mẹ, trưởng bối, môi trường, bối cảnh
xã hội
a.
Giấy tờ bằng cấp, trung gian, chuyển đổi
8.
Tử nữ: hanh phúc thanh nhàn vui vẻ chăm sóc,
tình thân
9.
Nô: nơi con người hội tụ, Tật Nô (6-8) gần như
cung tật biểu thị sức khỏe thân thể
a.
Tật của Phối: sức khỏe sinh sản người phối ngẫu
b. Vận thi cử
· Trong môi trường học tập: Phụ: thầy, Tử: học trò, Nô: bạn hữu
10Điền: Hoàn cảnh sống, gia đạo, bất động sản, tài
khố gia vận ( tuyến Tử điền còn quan trọng hơn tài quan ???)
a.
Mua nhà xét huynh Bán nhà xét Tật, Điền: trạng
thái nhà,
11Tật: Tư duy tiềm ẩn, tâm lý con người, tâm thái
tư tưởng, hạnh phúc bất hạnh, các đối nhân xử thể
a.
Sợ tứ hóa đến từ Huynh, Nô xung về hoặc phi nhập
-> sinh bệnh tật
b.
Sức khỏe xét 3 cung vị: Mệnh, Phúc, Tật, Huynh
12Huynh: Tình trạng sức khỏe của con người, năng lực
kiếm tài sản
a.
Tứ hóa Huynh vào Phúc Tật thân thể có vấn đề ( Lấy
Khoa, Lộc làm khởi phát, Kị quyết bệnh trạng), tương tự với Tật tứ hóa Nhập
Huynh
b.
Tứ hóa Huynh vào điền: có năng lực kiếm tiền (
Khoa, Quyền, Kị làm chủ)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét